Chuyên mục
Tin nội bộ Tin tức

Vòng đá đeo tay – Người Nổi tiếng chọn thế nào ?

Ngoài nhẫn cưới, một người đàn ông mang quá nhiều trang sức sẽ tạo cảm giác thiếu chín chắn. Vậy làm sao để cánh đàn ông có thể đeo vòng đá đeo tay nam đẹp mà vẫn cuốn hút và nam tính?

Thị trường vòng đá đeo tay dành cho nữ giới quá rộng lớn và da dạng, và vòng đá đeo tay nam cũng không kém. Cũng giống như đồng hồ, Vòng đá đeo tay luôn luôn xuất hiện trong tủ quần áo của một người đàn ông phong cách. Và cách chọn một chiếc vòng đá tay sao cho đẹp và phù hợp với mình luôn là một câu hỏi khiến những người đàn ông đau đầu.

Ca sĩ Ưng Hoàng Phú và Quế Vân luôn xuất hiện với những chiếc vòng đá đeo tay cá tính

Vòng đá đeo tay và phong cách của Nam giới
“Tại sao họ lại muốn đeo nó?”. Một câu hỏi khá thú vị!

Diễn viên, người mẫu Mạnh Trường luôn biết các kết hợp chiếc vòng đá bọc vàng với chiếc đồng hồ Sapphire

Vai trò của một chiếc vòng đá đeo tay nam đẹp không có gì khác so với đồng hồ, dây chuyền hoặc nhẫn – chúng tạo nên điểm nhấn đáng chú ý cho tổng thể trang phục. Chính vì vậy, kiểu dáng của chiếc vòng sẽ phụ thuộc vào trang phục mà bạn mặc. Nếu bạn thường xuyên mặc suit và thắt cà vạt thì chiếc vòng làm từ đá như Mã não, Mắt hổ… sẽ là sự lựa chọn phù hợp.

Nếu tủ quần áo của bạn có nhiều quần tây và áo sơ mi dành cho khí hậu nhiệt đới, bạn hãy kết hợp đồng hồ cùng các loại vòng đó. Hoặc có thể đeo một vòng tay size vừa phải, không quá to. Nếu bạn có thân hình to cao, hoặc “đồ sộ”, hãy thửa riêng cho mình những chiếc vòng tay có size hạt to một chút (cỡ 12-14mm), khi đó, trông bạn rất có “tướng”!

Một lưu ý cuối cùng: kích cỡ phải vừa vặn. Một chiếc vòng tay quá khổ cứ trượt lên trượt xuống trên cánh tay sẽ khiến bạn cảm thấy vướng víu. Bất cứ vật dụng gì có trọng lượng đáng kể đều cần được chọn lựa kỹ càng về kích thước. Những chiếc vòng đá với kích thước nhỏ hơn (loại 8-10mm) hoặc có thể rộng hơn một chút nếu bạn muốn.

      Nghệ sĩ Tự Long với chiếc vòng đá Thạch anh hợp mệnh Hỏa của mình

Dưới đây là tổng hợp các loại vòng đá đeo tay nam đẳng cấp, phong thủy mang lại may mắn và được ưa chuộng nhất!

Các bạn có thể click vào link để tham khảo chi tiết nhé:

  1. Vòng tay đá Mắt hổ nâu mix bạc
  2. Vòng tay đá Núi lửa đen nhám
  3. Vòng tay Mã não rạn cam

Chọn Vòng phù hợp với tuổi…

Hãy xem mình mệnh gì, và lựa chọn một chiếc vòng tay hợp với bản mệnh của mình. Nói chung, khi các bạn đã biết được mình mệnh gì, thì việc chọn lựa chọn màu sắc phù hợp với mệnh cho vòng đá đeo tay là một việc rất dễ dàng. Chọn vòng đá đeo tay phong thủy theo ngũ hành chính là dựa vào sự tương sinh tương khắc để tạo nên sự hòa hợp giữa thiên nhiên và con người, để có thể phát huy hết những ưu điểm vốn có của vòng đá đeo tay. Các bạn có thể tham khảo tại đây: => Cách chọn đá Phong thủy Hợp mệnh, tốt cho sức khỏe, tài lộc

Một số hình ảnh khác:

 

Phi Thanh Vân
Hồng Quế
Hot girl Sam
Chuyên mục
Dây chuyền Tin nội bộ Tin tức

Cách xem Phật Bản Mệnh theo tuổi

Phật bản mệnh gồm có 8 vị chủ tôn, còn được gọi là Phật hộ thân. Thông qua 12 nhân duyên, Thiên can, Địa chi và năm yếu tố cơ bản là đất, nước, gió, lửa, không khí, Phật giáo mật tông đưa ra thuyết 8 vị Bản tôn chủ quản 12 con giáp. Mật tông thường gọi là 8 thần hộ thân, 8 Phật độ mạng. Trải qua mấy ngàn năm lịch sử, các Bản tôn được các tín đồ Phật giáo tín phụng, cúng dường, trở thành các thiện thần, trợ giúp con người, chuyển hung thành cát, sự nghiệp hanh thông, gia đình hạnh phúc, có sức khỏe, tránh mọi bệnh tật.

Quán Âm Thiên Thủ: Phật bản mệnh tuổi Tý, Hợi

Tương truyền, Quán Âm đã từng phát lời thề trước Phật A Di Đà độ tất cả chúng sinh thoát khỏi bể khổ luân hồi, nếu như phá vỡ lời thề thì thân này tan thành nghìn mảnh. Sau này, ngài độ hóa được chúng sinh trong đại kiếp, nhưng vẫn thấy vô số chúng sinh chịu sự đau khổ trong luân hồi, ứng lời thề mà thân vỡ thành 1000 mảnh.

Bồ Tát Hư Không Tạng: Phật bản mệnh tuổi Sửu, Dần

Trong Mạn đà la Thai tạng giới, Bồ Tát Hư Không Tạng là chủ tôn của viện Hư Không Tạng. Đây là viện thứ 10 trong 12 đại viện của Mạn đà la Thai tạng giới, vị trí ở sau viện Trì minh. Sự biểu hiện ở viện này là từ bi và trí tuệ hợp nhất, hàm chứa muôn đức, có thể ban cho chúng sinh tất thảy sự trân quý và kiêm đủ trí đức, lấy phúc đức làm căn bản.

Bồ Tát Văn Thù: Phật bản mệnh tuổi Mão

Bồ Tát Văn Thù biểu thị ý nghĩa của trí tuệ Phật Đà, đó là hình tượng nhân cách hóa của trí tuệ. Các bậc đại sư Phật giáo ở Ấn Độ và Tây Tạng đều lấy Bồ Tát Văn Thù làm Bản tôn tu trì. Như đại Luận sư Nguyệt Xứng và Đại sư Tông Khách Ba nổi tiếng về tư tưởng Trung quán đều coi Bồ Tát Văn Thù là Bản tôn tu trì. Phật giáo cho rằng, tu trì pháp môn của Bồ Tát Văn Thù có thể nhanh chóng đạt được sự gia trì, từ đó dễ dàng có được trí tuệ thế gian và xuất thế gian.

Bồ Tát Phổ Hiền: Phật độ mạng tuổi Thìn, Tỵ

“Phổ” có nghĩa là tất thảy, ở khắp nơi, “Hiền” có nghĩa là tối diệu thiện. Phổ Hiền nghĩa là nguyện hạnh do tâm Bồ đề khởi lên được phổ chiếu khắp nơi, thuần nhất, diệu thiện. Điều đó ngụ ý rằng: Đem diệu nghĩa thuần thiện phổ cập đến tất thảy các nơi, đó là tâm nguyện và chức trách của Phổ Hiền.

Bồ Tát Đại Thế Chí: Phật độ mạng tuổi Ngọ

Theo ghi chép trong Quán Vô Lượng Thọ kinh, vị Bồ Tát này lấy ánh sáng trí tuệ phổ chiếu tất thảy, khiến cho chúng sinh rời xa ba cõi ác, đạt được sức mạnh vô thượng. Vì khi ngài di chuyển, thế giới thập phương như đang xảy ra một cơn địa chấn, cho nên mới gọi là Đại Thế Chí.

Đại Nhật Như Lai: Phật bản mệnh tuổi Mùi, Thân

Đại Nhật Như Lai, tên tiếng Phạn là Vairochana, dịch là Phật Ma Ha Tỳ Lô Giá Na, còn gọi là Phật Tỳ Lô Giá Na. Biểu thị Phật Đà từ bi ban cho chúng sinh sự gia trì vô lượng ánh sáng Phật. Giống như mặt trời của dân gian, không phân biệt giàu nghèo, sang hèn, hiền ngu, tốt xấu, đối với vạn vật trên mặt đất đều phổ chiếu bình đẳng. Ngài là Bản tôn, đồng thời là Phật căn bản tối thượng được Mật giáo cung phụng.

Bất Động Minh Vương: Phật bản mệnh tuổi Dậu, Tuất

Theo sự truyền thừa của Mật giáo, Minh vương là Như Lai vì nhiếp phục kiếp nạn để độ hóa chúng sinh và tuyên dương chân ngôn diệu pháp mà biến hiện thành chư tôn tướng phẫn nộ. Bất Động Minh Vương lại là Ứng, Hóa thân của Đại Nhật Như Lai, thụ giáo mệnh của Như Lai, thị hiện tướng phẫn nộ, thường an trụ trong lửa tam muội, tiêu trừ chướng nạn và sự ô uế trong ngoài, tiêu diệt tất thảy ma quân oán địch.

Phật A Di Đà: Phật độ mạng tuổi Hợi

Trong kinh Phật cho rằng, Phật quang minh vô lượng, thọ danh vô lượng, nên trong Phật giáo Hán truyền và Tạng truyền đều được tôn sùng, có vô số người cúng dường cầu trường thọ. Từ tục ngữ: “Nhà nhà thờ A Di Đà, hộ hộ bái Quán Thế Âm” là có thể biết được địa vị của Phật A Di Đà.

Trong cuộc sống, vận khí con người có thịnh có suy. Phúc chẳng đến nhiều mà họa tới như thác lũ. Trước việc họa phúc đời thường, con người không thể không tin vào mệnh số. Dân gian thường có câu: “Nam đeo Quán Âm, nữ đeo Phật”. Người con trai đeo đá hình Quán Âm, có nghĩa mong muốn bạo khí trong người giảm bớt, tăng thêm lòng từ bi, thương yêu mọi người. Người con gái đeo đá hình đức Phật là mong muốn đoạn trừ thành kiến, giảm bớt sự đố kỵ, tăng trưởng tâm bao dung đôn hậu, giống như đức Phật Di Lặc thuần phát, hỉ xả. Trên thực tế, pháp không định tướng, Phật pháp vô biên, Phật và Bồ Tát chẳng hề có sự phân biệt cao thấp. Sao cần phải phân biệt đeo đá Quán Âm hay Phật làm gì?

Khi được sinh ra, con người thường có một vị Phật, Bồ Tát hộ thân. Biết được điều đó mà chuyên tâm tích phúc tích thiện, không làm những điều trái với lương tâm, kiến thành hướng tới Bản tôn cầu nguyện thì mọi hung họa cũng qua đi. Lúc đó, đá hộ mệnh có hình tượng Bản tôn mới phát huy được tác dụng. Khế hợp nhất thể với trường khí của con người, thúc đẩy sự nghiệp phát triển, gia đình hạnh phúc, xã hội an khang. Sách Liễu phàm tứ huấn cũng nói rõ về việc chuyên tâm làm việc phúc cũng có thể cải được mệnh số. Nếu người đeo đá Bản tôn hộ mệnh chuyên làm việc ác, tìm mọi cách chia rẽ, phá quấy người khác thì chẳng cứ sau này phải nhận quả báo mà có thể ứng hiện ngay trước mắt, trong đời này, kiếp này. Thật đáng thương vậy.

Chuyên mục
Tin nội bộ Tin tức

Các loại Vòng đá, dây đá… Ý nghĩa và Công Dụng

Tổng quan về đặc tính, ý nghĩa và công dụng của các loại Vòng đá, Dây đá Thạch anh.

Trái đất ẩn chứa những điều thật vô cùng kỳ diệu, một trong những điều kỳ diệu đó là những viên đá nằm sâu trong lòng đất, chúng lung linh và huyền ảo làm say mê biết bao con người. Trong số hàng ngàn loại đá khác nhau trong tự nhiên, đá thạch anh có lẽ được biết đến nhiều nhất. Không như đa số những loại đá khác, đá thạch anh ngoài việc được sử dụng làm trang sức,  ít ai biết rằng trong khoa học, đá thạch anh còn được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm phục vụ cho đời sống của con người, như điện tử, quang học,… hãy kiểm tra bình lọc nước của bạn, vì cát thạch anh rất hữu dụng trong công nghệ lọc nước sạch.

Những đặc tính cơ bản của đá Thạch anh.

Thạch anh có nhiều biến thể khác nhau, như thạch anh ám khói, thạch anh đen, thạch anh hồng, thạch anh pha lê, thạch anh tím, thạch anh tóc, thạch anh vàng chanh, nhưng nhìn chung đá thạch anh có những đặc tính cơ bản như sau:

Công thức hóa học : SiO2

Lớp: Oxit

Độ cứng: 7,0

Tỷ trọng: 2,6

1 – Các biến thể của đá Thạch anh

  • Thạch anh ám khói:  tên khoa học là Smokey Quartz, có màu xám ánh xanh, nâu ánh xanh hoặc nâu sẫm. Phân bố chủ yếu ở Nga, Brazil, Đức. Một số vùng ở Việt Nam cũng có thạch anh ám khói nhưng không lớn, như Thanh Hóa, Nghệ An, Gia Lai, Kon Tum.

  • Thạch anh đen: Tên khoa học là Morion, có màu đen. Phân bố chủ yếu ở CH Czech, Pháp, Ukraina, Brazil và Nga. Ở Việt Nam có thể tìm thấy thạch anh đen ở Thanh Hóa, Nghệ An và Kon Tum.
  • Thạch anh hồng: tên khoa học là Pink Quartz (hoặc Rose Quartz), giống như tên gọi, chúng có màu sắc là màu hồng. Phân bố chủ yếu ở Brazil, Trung Quốc và Nga. Ở Việt Nam cũng có thạch anh hồng nhưng chất lượng không cao, được tìm thấy ở một số mỏ thuộc Đà Nẵng và Đak Nông.
  • Thạch anh Rutil ( thạch anh tóc): tên khoa học là Rutilated Quartz, chúng ta thường gọi là thạch anh tóc. Chúng được hình thành trong các hốc của đá magma axit và đặc biệt trong mạch pegmatit, thường cộng sinh với Tourmaline, Thạch anh ám khói, Beryl, Casiterit và Feldspar. Thạch anh tóc có màu đen ( thạch anh tóc đen), đỏ (thạch anh tóc đỏ), vàng (thạch anh tóc vàng), xanh (thạch anh tóc xanh). Chúng phân bố chủ yếu ở Australia, Brazil, Madagasca, Na Uy và Pakistan.
Vòng tay thạch anh tóc đỏ
  • Thạch anh tím: tên khoa học là Amethyst, có màu tím hoặc tím ánh hồng. Phân bố chủ yếu tại Srilanka, Brazil, Nga, Hy Lạp. Ở Việt Nam có thể tìm thấy tại Bà Rịa Vũng Tàu, Thanh Hóa và Gia Lai.
  • Thạch anh vàng chanh: tên khoa học là Critrine, có màu vàng với nhiều sắc thái, vàng ánh nâu hoặc ánh đỏ. Phân bố chủ yếu ở Brazil, Tây Ban Nha, Pháp, Nga và Madagasca. Thạch anh vàng Critrine có chất lượng tốt nhất được khai thác từ Brazil.

 

2- Các tính chất vật lý và tính chất quang học của đá Thạch Anh

Tính đa sắc: Như đã nói ở trên, thạch anh có nhiều màu sắc khác nhau.

Tính phát quang: Các biến thể của thạch anh có tính phát quang, dưới ánh sáng sẽ cho ra màu sắc bắt mắt. Thạch anh tóc vàng, thạch anh tóc đỏ, nâu đỏ có hiệu ứng cực đẹp khi chiếu ánh  sáng vào bề mặt của đá.

Hiệu ứng mắt mèo và hiệu ứng mắt hổ: Đá thạch anh cũng có những hiệu ứng giống như đá mắt mèo và đá mắt hổ.

Hiệu ứng ánh sao: thạch anh hồng có hiệu ứng ánh sao giống như Ruby, nhưng loại này được cho là cực hiếm và có giá thành cao hơn hẳn so với loại bình thường.

3 – Ý nghĩa và công dụng của đá thạch anh

  • Thạch anh ám khói:

Người Hindu cổ đại cho rằng , thạch anh khói thanh lọc năng lượng tiêu cực và cặn bã trong môi trường sống. Truyền thuyết Ấn Độ kể về một cái cốc được làm từ nguyên khối tinh thể thạch anh ám khói có thể chữa khỏi bách bệnh. Thạch anh khói giúp giải tỏa căng thẳng và xoa dịu các cơn đau. Các nhà thạch trị liệu học khuyên nên đeo hoặc nắm trong tay một miếng thạch anh để thu nhận năng lượng của đá. Có tài liệu cho rằng thạch anh ám khói còn giúp điều trị viêm tuyến tiền liệt và thậm chí cả u xơ tử cung , tuy nhiên những tài liệu này chỉ nên để tham khảo.

  • Thạch anh đen:

Có những giả thiết cho rằng thạch anh đen có liên hệ với thế giới bên kia nên có khả năng cai nghiện ma túy. Đưa người nghiện trở về cuộc sống hiện tại. Nhưng thạch anh đen đặc biệt có khả năng hỗ trợ điều trị chứng nhồi máu và chống đột quỵ, chống lại những mảng sơ vữa. Thạch anh đen có tác dụng tốt đến cơ, xương, khớp và đặc biệt là cột sống.

  • Thạch anh hồng:

Thạch anh hồng có tác dụng tốt với các bệnh ở hệ tim mạch và hệ thần kinh, năng lượng của chúng giúp loại trừ sự mệt nhọc ra khỏi cơ thể. Nó còn có tác dụng làm hoạt hóa hệ thống Lympha giúp tăng cường hệ miễn dịch .Thạch anh hồng còn ảnh hưởng đến hệ tiết niệu , mạch máu và tủy xương. Có ý kiến cho rằng , thạch anh hồng có thể tránh thụ thai ngoài ý muốn và giúp kéo dài tuổi thọ . Tuy nhiên thạch anh hồng chưa từng được biết đến ở dạng tinh thể mà chỉ tồn tại ở dạng vỉa.

  • Thạch anh tóc:

Đeo vòng tay, dây chuyền hoặc nhẫn có gắn thạch anh tóc có khả năng làm chậm quá trình lão hóa. Chúng kích thích hoạt động của hệ miễn dịch , cũng như giúp cơ thể hồi phục sau xạ trị. Thạch anh tóc giúp khắc phục tình trạng mệt mỏi và trầm uất. Nó còn có tác dụng trong điều trị về đường hô hấp.

  • Thạch anh tím:

Người Hy Lạp tin rằng thạch anh tím giúp họ uống rượu mà không bị say xỉn và nhức đầu. Các nhà thạch học trị liệu hiện đại cho rằng việc chiêm ngưỡng thạch anh tím làm giảm sự hưng phấn thần kinh, tạo sự thanh thản và nhờ vậy có tác dụng tốt với bệnh mất ngủ. Nước ngâm thạch anh tím có tác dụng phục hồi tuần hoàn mạch máu não.

  • Thạch anh vàng chanh:

Trong thực hành Yoga chữa bệnh, thạch anh vàng được coi là loại đá kích thích hoạt động của ống tiêu hoá và hỗ trợ điều trị các tổn thương trong cơ quan nội tạng, đặc biệt là dạ giày, thận và bàng quang. Năng lượng của chúng hỗ trợ cho sự cân bằng cảm xúc. Thời cổ đại người ta tin rằng, thạch anh vàng giúp bảo vệ tránh được rắn độc cắn.

4 – Lựa chọn đá thạch anh theo phong thủy

Khi cần sử dụng đá thạch anh theo phong thủy, chúng ta có thể dễ dàng lựa chọn một sản phẩm phù hợp theo bảng màu sắc ngũ hành tương sinh tương khác như sau:

Dựa vào bảng màu sắc trong phong thủy, người mệnh thổ nên đeo đá thạch anh có màu sắc của đất để tương hợp hoặc màu lửa (hành hỏa) để tương sinh. Tương tự như vậy, những người mệnh Hỏa nên đeo màu của lửa để tương hợp hoặc màu của cây cối (hành mộc ) để tương sinh. Người mệnh Mộc đeo màu của cây cối để tương hợp và màu của nước (hành Thủy) để tương sinh. Người mệnh Thủy nên đeo màu của nước để tương hợp hoặc màu của kim loại (hành Kim) để được tương sinh. Người mệnh Kim nên đeo màu của kim loại để tương hợp hoặc màu của đất (hành thổ) để tương sinh.

Ngoài ra, Một số loại thạch anh cũng là biểu tượng của các tháng trong năm. Người sinh tháng giêng có thể chọn đá thạch anh hồng, tháng hai chọn thạch anh tím, tháng tư chọn thạch anh pha lê và tháng mười một chọn thạch anh vàng.

Theo cung hoàng đạo, Thạch anh tím là viên đá của cung Bảo bình, cung Song ngư, cung Song tử. Thạch anh vàng là đá của cung Thần nông.

Nếu dùng làm quà tặng kỷ niệm cưới, Thạch anh hồng là viên đá cho kỷ niệm 2 năm ngày cưới, thạch anh pha lê là năm thứ 3 và năm thứ 15, thạch anh tím là năm thứ 4 và năm thứ 17,  thạch anh vàng là năm thứ 13 và năm thứ 17.

Phân biệt thật giả & Lựa chọn đá thạch anh chất lượng

Nếu bạn không phải chuyên gia về khoáng học và đá quý, để nhận biết và đánh giá một sản phẩm được làm từ đá thạch anh thông thường, thực sự không phải quá khó. Nếu như bạn hiểu được những điều cơ bản dưới đây, bạn có thể phần nào an tâm khi lựa chọn, nếu vẫn phân vân (đặc biệt khi lựa chọn hàng hiếm và cao cấp), hãy tìm đến những chuyên gia hoặc các tổ chức chuyên nghiệp, các nhà cung cấp có uy tín.

Các phương pháp xử lý và tổng hợp: Việc  xử lý nhằm thay đổi màu sắc của đá thạch anh, trường hợp này thường dùng để tạo ra thạch anh vàng Critrine ( vì nó hiếm và có giá thành cao hơn các loại thạch anh phổ thông), hãy cẩn trọng khi mua thạch anh vàng Critrine.

Xử lý nhiệt: Dưới tác dụng của nhiệt độ cao, thạch anh tím, thạch anh vàng, thạch anh ám khói và thạch anh hồng đều có khuynh hướng chuyển sang không màu. Bằng phương pháp xử lý nhiệt có thể chuyển các loại thạch anh có chất lượng thấp màu tím và ám khói sang loại có màu vàng nhạt hoặc cam đỏ nhạt với chất lượng cao hơn và được thị trường ưa chuộng hơn.

Ametit khi xử lý nhiệt ở nhiệt độ 878 – 1.382 độ C sẽ cho màu vàng sáng, nâu đỏ hoặc màu lục hoặc không màu. Một số loại ametit bị mất màu ở ánh sáng bình thường và màu sẽ khôi phục khi chiếu xạ tia X. Thạch anh ám khói khi nung ở nhiệt độ 572 – 752 độ C màu sẽ bị nhạt đi. Thạch anh vàng Critrine tự nhiên khá hiếm trên thị trường và lượng chủ yếu thạch anh vàng Critrine là do thạch anh tím Amethyst hoặc thạch anh ám khói bị xử lý nhiệt. Thạch anh tím chuyển sang vàng nhạt ở nhiệt độ 470 độ C và màu vàng tối tới màu nâu nhạt ở nhiệt độ 550 – 560 độ C. Thạch anh ám khói chuyển sang màu vàng sớm hơn ở nhiệt độ khoảng 300 – 400 độ C. Đa số thạch anh vàng Critrine tự nhiên có màu vàng rất nhạt và khi bị xử lý sẽ không còn tính đa sắc, trong khi đó thạch anh vàng Critrine tự nhiên có tính đa sắc yếu.

Chiếu xạ: Bằng phương pháp chiếu xạ có thể chuyển loại thạch anh không màu sang có màu. Do thị trường khan hiếm thạch anh vàng Critrine, nên đa số bằng phương pháp chiếu xạ, người ta tạo ra thạch anh Critrine từ thạch anh tím và thạch anh khói.

5 – Các loại đá giống Thạch anh

Một số nhà cung cấp có thể do thiếu hiểu biết mà đôi khi chính họ cũng là người nhầm lẫn, để phân biệt trong trường hợp này có phần khó hơn, nếu bạn có kinh nghiệm chơi đá, hoàn toàn có thể nhận biết bằng mắt thường, nếu không hãy mang đến một cơ quan giám định.

Thạch anh thường dễ bị nhầm lẫn với Canxedon, Topaz, Saphir, Thủy tinh.

Thạch anh có thể xử lý màu và chế tác thành hình dạng giống với Saphir và Ngọc bích.

Riêng với thạch anh tím, chúng rất dễ nhầm lẫn với Beryl, Fluorit, thủy tinh, coridon tổng hợp, kunzite, tourmaline. Thạch anh ám khói dễ nhầm lẫn với andalusit, tourmaline và sanidin.

Có thể thấy đa phần những loại đá gần giống với thạch anh, thường có giá trị gần giống nhau trên thị trường, và có thể nhận biết bằng mắt thường, để tránh nhầm lẫn hãy nghiên cứu kỹ và chọn nhà cung cấp uy tín. Riêng đối với thạch anh có giá trị cao như Thạch anh hồng ánh sao, thạch anh vàng Critrine có giá trị rất cao, tốt nhất hãy mang đến cơ quan kiểm định uy tín. Để tránh việc mua nhầm các loại đá quý được làm giả từ thạch anh cũng vậy, kiểm định là phương thức an toàn nhất dành cho bạn.

Chuyên mục
Tin nội bộ Tin tức

Cách chọn đá Phong thủy Hợp mệnh, tốt cho sức khỏe, tài lộc

Đá phong thủy, hiểu một cách đơn giản nhất là các loại đá có khả năng làm tăng vượng khí cho chủ nhân. Giúp chủ nhân gặp nhiều may mắn.Tuy nhiên, để có được khả năng phong thủy thần kỳ đó phải là các loại đá quý và bán quý, chứ không phải bất kỳ loại đá nào cũng được. Những loại đá phong thủy phổ biến nhất trên thị trường hiện nay có thể kể đến như đá thạch anh, đá mắt hổ, đá mã não, ngọc bích, phỉ thúy, đá Hematite. Trong đó, đá thạch anh được xem là loại đá đứng đầu bảng trong phong thủy.

Lý do là bởi vì, nhờ thời gian hình thành trải qua hàng tỷ năm, thu nạp vô số tinh hoa của trời đất nên bản thân thạch anh hàm chứa nguồn năng lượng mạnh mẽ tới mức con người không thể tưởng tượng nổi. Chính bởi khả năng phong thủy vượt trội này mà đá thạch anh luôn được các tín đồ phong thủy ưa chuộng hơn cả. Bên cạnh đó, vẻ đẹp tinh khiết với sắc màu quyến rũ của những viên đá thạch anh trắng, hồng, tím, xanh… trong tự nhiên cũng khiến chúng trở thành món trang sức không bao giờ lỗi mốt.

 

Lợi ích của đá phong thủy đối với người sử dụng

Nhìn chung, tất cả các loại đá phong thủy khi được chế tác thành đồ trang sức đều mang về những công dụng và lợi ích đặc biệt cho người đeo, chẳng hạn như giúp tăng vượng khí, việc làm ăn phát đạt, tăng tiến công danh, tài lộc đổ vào nhà, sức khỏe tốt, gia đình êm ấm.

Người mệnh KIM nên đeo đá gì?

Người mệnh Kim nên đeo đá quý như sau: Tốt nhất là được tương sinh:Kim là do Thổ sinh ra. Đất sinh ra vàng bạc nên dùng các màu thuộc Thổ như vàng sậm, nâu đất, gỗ hóa thạch như mắt hổ. Tốt thứ nhì là được hòa hợp: Hợp với mệnh Kim là Kim. Đó là trắng (bạc kim), vàng tươi (vàng trang sức) và bạc. Thứ ba mới đến sự chế khắc: Kim sẽ chế khắc được Mộc. Chủ thể là người mệnh Kim sẽ chế khắc được viên đá mình đeo có các gam màu xanh lá cây.

Tóm lại, người mệnh Kim được đeo đá quý có các màu sau:

* Tương sinh: đá vàng sậm, nâu đất, mắt hổ .

* Hòa hợp: đá bạc, trắng, vàng tươi

* Chế khắc: xanh lá cây

Không nên dùng:

* Đá có màu thuộc hành Hỏa như đá đỏ, hồng, tím.

Vì Hỏa khắc Kim cho nên khi đeo đá có màu tượng trưng cho lửa sẽ gây bất lợi cho chủ nhân của nó.

Người mệnh THỦY nên đeo đá gì? 

Người mệnh Thủy khi mua đá quý cần lưu ý: Tốt nhất cho người mệnh Thủy là BẠC và ĐÁ MÀU TRẮNG. Vì các màu sắc trên theo quy định của ngũ hành là thuộc Kim, mà Kim sinh Thủy nên khi đeo Bạc và Đá màu Trắng, người mệnh Thủy sẽ được Tương sinh.
Tốt thứ nhì cho người mệnh Thủy là sự hòa hợp giữa người mệnh Thủy với màu sắc của viên đá. Đó là họ nên dùng các màu ĐEN, XANH NƯỚC BIỂN như saphiare, aquamarin, tactit…
Thứ ba, người mệnh Thủy khắc được Hỏa ( Nước sẽ dập tắt được Lửa), tức là họ dùng được các màu mà họ chế ngự được như ĐỎ, HỒNG, TÍM.

Nên dùng: Người mệnh Thủy được đeo đá quý với các màu sắc như sau:

* Được tương sinh: Đá trắng, vàng, bạc

* Được tương hợp: Đá màu đen, màu xanh nước biển

* Chế khắc được đá các màu: Đỏ, hồng, tím

Không nên dùng: Tuyệt đối không nên dùng các màu sau:

* Đá vàng sậm, nâu đất

Vì đó là màu thuộc hành Thổ. Chặn được nước lớn ở sông, ở biển tràn vào, người ta phải đắp đê điều bằng đất, đá , cát. Thổ sẽ chế ngự được Thủy. Chính vì vậy, người mệnh Thủy không nên đeo đá có các màu thuộc Thổ, sẽ bất lợi cho họ.

Người mệnh MỘC nên đeo đá gì?

Để người mệnh Mộc được khỏe mạnh, may mắn, tài lộc, phát đạt, thì việc chọn mua một viên đá hợp mệnh theo màu sắc ngũ hành là điều rất quan trọng. Nguời mệnh mộc nên đeo đá quý như sau: Để được tương sinh: Thủy dưỡng mộc. Màu đá tốt nhất dành cho người mệnh Mộc là màu nước, bao gồm: đen, xanh nước biển, xanh da trời, xanh Lam.
Để được tương hợp: Lưỡng mộc thành Lâm. Có nhiều cây là có rừng. Hòa hợp với người mệnh Mộc chính là màu Mộc, gồm: gỗ hóa thạch, xanh lá cây.

Để chế khắc được viên đá: Người mệnh Mộc chế được Thổ gồm các màu vàng sậm, nâu đất, gỗ hóa thạch. Như vậy đeo viên đá có màu Thổ, người mệnh Mộc được an toàn và không phải lo lắng.

Nên dùng: Tóm lại, người mệnh Mộc được đeo đá quý có các màu sắc:

* Tương sinh: đen, xanh lam, xanh da trời, xanh nước biển

* Tương hợp: gỗ, xanh lá cây

* Chế ngự: vàng sậm, nâu đất, các loại hóa thạch

Không nên dùng:

* Tuyệt đối không nên dùng các loại đá màu của Kim như trắng và bạc.

Vì dao chặt được cây gỗ cho nên khi đeo trang sức với viên đá màu tượng trưng cho Kim sẽ không tốt cho người đeo. Ta nên tránh đá màu trắng cho người mệnh Mộc.

Người mệnh HỎA nên đeo đá gì?

Tính chất mệnh Hỏa: Đá quý loại nào cũng tỏa ra rất nhiều năng lượng tốt cho người dùng. Nhưng tốt cho người mệnh Hỏa nhất phải là đá có màu thuộc hành Mộc, tức là xanh lá cây. Vì gỗ khi cháy sẽ thành ngọn Lửa, nghĩa là Mộc sẽ sinh Hỏa. Chính vì vậy, đá có màu xanh lá cây là màu đá lý tương số 1 mà người mệnh Hỏa nên dùng.
Cũng như các mệnh khác, người mệnh Hỏa sẽ tốt nếu dùng đá quý có màu tương hợp, tức là cùng hành Hỏa với các màu đặc trưng của Hỏa là Đỏ, Hồng, Tím. Còn nếu họ thích dùng đá màu trắng thì cũng được, vì mệnh của họ chế khắc được màu của viên đá, tức là Hỏa khắc được Kim. Nung kim loại chảy ra thành nước- điều đó chỉ có Lửa mới làm được mà thôi!

Nên dùng: Người mệnh Hỏa được đeo đá quý với các màu sau:

* Được tương sinh khi họ dùng đá màu Xanh lá cây.

* Được hòa hợp nếu họ dùng đá màu Đỏ, hồng, tím.

* Chế khắc được những viên đá có màu Trắng.

Không nên dùng:

* Đá màu đen, màu xanh nước biển.

Vì đó là màu của Nước( THỦY). Khi dùng họ gặp xui, vì THỦY- HỎA giao đấu, thì phần thua sẽ thuộc về họ, bởi Nước sẽ dập tắt Lửa.

Người mệnh THỔ nên đeo đá gì?

Tính chất mệnh Thổ: Khi mọi vật bị đốt cháy, sẽ thành tro, bụi, đất, cát. Vậy HỎA sẽ sinh ra THỔ. Cho nên, người mệnh Thổ hãy dùng những viên đá quý có màu của Hỏa, sẽ được tương sinh. Đó là các màu: ĐỎ, HỒNG, TÍM. Có câu:”Lưỡng Thổ thành Sơn”. Nếu họ dùng đá có màu VÀNG SẬM, NÂU ĐẤT, sẽ rất tốt cho họ, vì người và đá cùng mệnh có sự tương hợp với nhau. Đất đá chế ngự được nước, người mệnh Thổ sẽ chế ngự được viên đá có màu của hành Thủy là ĐEN, XANH NƯỚC BIỂN.

Nên dùng: Người mệnh Thổ sẽ dùng được những viên đá quý có màu sắc:

* Để được tương sinh: màu ĐỔ, HỒNG, TÍM (Hỏa)

* Để được hòa hợp: màu NÂU ĐẤT, VÀNG SẬM.(Thổ)

* Để chế khắc được: ĐEN, XANH NƯỚC BIỂN (Thủy)

Không nên dùng:

* Đá có màu XANH LÁ CÂY, vì đó là đá có màu cùa hành Mộc.

Cây sống trên đất, hút hết sự màu mỡ của đất, khiến đất suy kiệt. Người mệnh Thổ nếu dùng đá có màu xanh lá cây sẽ bị suy yếu về sức khỏe, khó khăn về tài chính.

Chuyên mục
Tin nội bộ Tin tức

Phong thủy và Đời Sống

Phong thủy là học thuyết chuyên nghiên cứu sự ảnh hưởng của hướng gió, hướng khí, mạch nước đến đời sống hoạ phúc của con người.
Về mặt từ nguyên, 風 phong có nghĩa là “gió”, là hiện tượng không khí chuyển động và 水 thủy có nghĩa là “nước”, là dòng nước, tượng trưng cho địa thế.
Thuật phong thủy hình thành rất sớm, có thể nói gần như cùng với sự ra đời của loài người. Ngay từ thời thượng cổ con người đã chú ý đến ảnh hưởng của hoàn cảnh tự nhiên đối với nơi cư trú của loài người, nên đã tiến hành lựa chọn một cách có chủ đích. Nguyên sơ của phong thủy là những kinh nghiệm về sinh hoạt như khoét đá, đào hang, làm nhà… Từ cuộc sống thực tế, phải chống chọi với thú dữ, chống lại cả sự tấn công của đồng loại, phải chống chọi với sự khắc nghiệt của thiên nhiên, con người đã biết chọn những vị trí cư trú có núi non che chở bao bọc, lại gần sông ngòi, nguồn nước.
Từ thời thượng cổ, con người sống theo lối du canh, du cư, trải qua một quá trình tiến hóa đến định canh, định cư và mới bắt đầu chú ý đến nơi ăn ở sao cho thích hợp, chọn địa điểm cư trú làm sao cho tiện lợi rồi tiến tới kiến tạo phòng ốc để ở cho thật an lành, thoải mái, giàu có. Những kinh nghiệm về cư trú được tích lũy từ đời này qua đời khác đã hình thành nên phong thủy học

Ngày nay, phong thuỷ đã được coi là một đối tượng nghiên cứu khoa học. Nhiều nước tiên tiến trên thế giới đã có những cơ quan nghiên cứu về phong thuỷ. Là một người nghiên cứu về phong thủy và là một nhà kiến trúc, tôi nhận thấy rằng: Nếu chúng ta loại bỏ những cách giải thích rời rạc, bí ẩn về những khái niệm trong phong thuỷ thì những phương pháp ứng dụng trên thực tế của phong thuỷ hoàn toàn mang tính khách quan, tính quy luật, tính nhất quán và khả năng tiên tri. Đấy là những yếu tố thoá mãn tiêu chí khoa học cho một phương pháp khoa học

Phong Thủy cho chúng ta các lời khuyên về cách kiến tạo ra một môi trường sống thoải mái và tích cực. Những yếu tố bất thường trong đời sống hiện đại đang ngày càng gia tăng sức huỷ hoại và vì vậy ngày càng có nhiều người tìm đén các cách sống khác, mong rằng có thể lấy lại thế quân bình cho đời sống cá nhân và những người thân của họ.

Các kiến thức Phong Thủy chủ yếu mang đến cho chúng ta cơ hội được sống khoẻ mạnh, hạnh phúc và sung túc vì ý nghĩa căn bản của Phong Thủy là giữ gìn và duy trì một cuộc sống hài hoà với môi trường xung quanh ta. Hiểu biết về Phong Thủy có thể giúp chúng ta tự đặt mình vào những vị trí có lợi nhất trong môi trường sống của mình. Việc chọn nơi làm văn phòng cũng như các thiết kế nội thất sẽ ảnh hưởng đến mỗi chúng ta theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực.

Trái đất ẩn chứa những điều thật vô cùng kỳ diệu, một trong những điều kỳ diệu đó là những viên đá nằm sâu trong lòng đất, chúng lung linh và huyền ảo làm say mê biết bao con người.Trải qua hàng triệu năm kết tinh và hình thành mang năng lượng của trời đất. Vận dụng những kiến thức về phong thủy và đôi bàn tinh khéo léo của những nghệ nhân hàng đầu, những người dành cả cuộc đời mình để chế tác đá, tạo ra những sản phẩm tinh xảo có giá trị thẩm mỹ cao và mang những chân giá trị đích thực. Để phục vụ cho nhu cầu của con người với một cuộc sống tốt đẹp hơn, ý nghĩa hơn.

Đến với phongthuyvina chúng tôi các bạn sẽ có những sản phẩm phong thủy tốt nhất, giá trị nhất để nâng cao chất lượng cuộc sống của mình, để thành công trong mọi lĩnh vực cuộc sống.

Phongthuyvina Vận mệnh nằm trong tay bạn.